Công thức và hàm trong Excel
Công thức và hàm trong Excel

Sau khi đã làm quen với Excel ở phần 1, các bạn hãy cùng tìm hiểu đến công thức và hàm trong excel để áp dụng thử ngay nhé.

Phần 1: Công thức trong Excel

Công thức trong Excel được nhận dạng bắt đầu là dấu “=“, sau đó là sự kết hợp của các toán tử, giá trị, địa chỉ tham chiếu, và các hàm.

Công thức trong Excel

1. Các toán tử

Toán Tử Chức Năng Ví dụ A1=3;B1=6 Kết Quả
+ Cộng =A1+B1 9
Trừ =B1-A1 3
* Nhân =A1*B1 18
/ Chia =B1/A1 2
^ Lũy thừa =B1^A1 216
& Nối chuỗi =”Lê”&”Thanh” “Lê Thanh”
= So sánh bằng =A1=B1 FALSE
> So sánh lớn hơn =A1>B1 FALSE
< So sánh nhỏ hơn =A1<B1 TRUE
>= (<=) So sánh lớn(nhỏ) hơn hoặc bằng =A1>=B1 FALSE
<> Khác =A1<>B1 TRUE

2. Thứ tự ưu tiên của các toán tử

Toán Tử Mô Tả Ưu Tiên
:(hai chấm)
(khoảng trắng)
,(dấu phẩy)
Toán tử tham chiếu 1
Ví dụ: -1 2
% Phần trăm 3
^ Lũy thừa 4
*,/ Nhân và chia 5
+,- Cộng và trừ 6
& Nối chuỗi 7
=,>=,<=,<,>,<> So sánh 8

Phần 2: Hàm

1. Khái niệm Hàm

Dùng để tính toán hoặc thực hiện chức năng, giúp tiết kiệm thời gian so với các cách tính thông thường. Ta có thể tìm kiếm và xem công dụng của hàm (có thể tìm theo category)

2. Cấu trúc Hàm: Tên Hàm (các đối số)

2.1. Tên hàm

  • Không phân biệt hoa, thường
  • Không có dấu cách

2.2. Các đối số (biến)

  • Liệt kê trong dấu () theo thức tự nhất định
  • Cách nhau bởi dấu phẩy
  • Có thể là giá trị, địa chỉ, biểu thức
  • Ví dụ: =TODAY() ; =SUM(B7:B11) ; = RANK(B1,$B$1:$B$5)
  • Một số hàm hay dùng: SUM, AVERAGE, MAX, MIN, COUNT

Phần 3: Địa chỉ trong Excel

1. Địa chỉ tương đối

  • Là loại địa chỉ sử dụng trong công thức hoặc hàm mà khi sao chép thì địa chỉ này tự động thay đổi
  • Ví dụ: Tại ô A3 ta có công thức =C1+D1, copy công thức sang ô B4 ta có thay đổi =D2+E2
  • Kiểu địa chỉ này hay được dùng trong Excel, mặc định khi chọn 1 địa chỉ để lập công thức sẽ là địa chỉ tương đối

2. Địa chỉ tuyệt đối

  • Là loại địa chỉ sử dụng trong công thức hoặc hàm khi sao chép thì địa chỉ này không bao giờ thay đổi
  • Ví dụ: Tại ô A3 ta có công thức =$C$1+$D$1, copy công thức sang ô B4 ta vẫn sẽ có =$C$1+$D$1
  • Để sử dụng địa chỉ tuyệt đối, ta thêm dấu $ vào trước cột và hàng (hoặc nhấn phím F4)

3. Địa chỉ hỗn hợp

  • Là loại địa chỉ kết hợp giữa tương đối và tuyệt đối, khi sao chép thì 1 phần địa chỉ bị thay đổi
  • Ví dụ: Tại ô A3 có CT =C$1+$D1 , copy công thức của ô A3 sang ô B4 công thức này là =D$1+$D2
  • Để sử dụng địa chỉ hỗn hợp, ta thêm dấu $ vào trước cột hoặc hàng (Hoặc nhấn F4 nhiều lần)

Phần 4: Các nhóm hàm

1. Nhóm hàm tham chiếu

  • Sử dụng khi cần điền dữ liệu vào bảng phụ
  • VLOOKUP(): Hàm tham chiếu, điền dữ liệu dựa vào bảng phụ. Việc so sánh sẽ thực hiện đối với mỗi giá trị dòng của cột đầu tiên trong bảng phụ
  • HLOOKUP(): Hàm tham chiếu , điền dữ liệu dựa vào bảng phụ. Việc so sánh sẽ thực hiện đối với mỗi giá trị dòng của dòng đầu tiên trong bảng phụ
  • Ví dụ bài toán sử dụng Lookup

Công thức và hàm excel

Vlookup - Công thức và hàm excel

HLookup- Công thức và hàm excel

2. Nhóm hàm Logic

  • Sử dụng khi cần kiểm tra các biểu thức logic “Nếu … thì…hoặc khi cần dùng các toán tử logic: AND(), OR()
  • Xem hình ảnh ví dụ minh họa về hàm Logic nhé

Hàm IF - Công thức và hàm Excel Hàm If có Or - Công thức và hàm excel Lỗi sai hàm If - Công thức và hàm excel định dạng trong hàm if giá trị trả về trong hàm if

3. Nhóm hàm dữ liệu kiểu ngày tháng (DATE)

  • YEAR(Ngày tháng năm): Trả về giá trị năm trong giá trị kiểu DATE ở tham số
  • MONTH(Ngày tháng năm): Trả về giá trị tháng trong giá trị kiểu DATE ở tham số
  • TODAY(): Trả về giá trị Ngày theo thời gian hiện tại của máy (thông số này sai thì giá trị hàm trả về cũng sai). Hàm này không có tham số

4. Nhóm hàm xử lý dữ liệu kiểu ký tự

  • LEFT(text, Num_chars): Trả về số các ký tự rút ra từ bên trái của chuỗi ký tự gốc
    • Ví dụ: LEFT(HELLO,2) trả về giá trị là HE
  • RIGHT(text, Num_chars): Trả về số các ký tự rút ra từ bên phải của chuỗi ký tự gốc
    • Ví dụ: LEFT(HELLO,2) trả về giá trị là LO
  • MID(text, Start_num, Num_chars): Trả về số các ký tự (Num_chars) rút ra từ vị trí (Start_num) của chuỗi ký tự gốc
    • Ví dụ: MID(HELLO,3,2) trả về giá trị là LL
  • TRIM(text): Xử lý loại bỏ khoảng trống trong văn bản
  • LEN(text): Đo độ dài của chuỗi ký tự, kể cả khoảng trống

5. Nhóm hàm toán học

  • INT(Number): Làm tròn đến số nguyên gần nhất
    • Ví dụ: INT(2.1)=2, INT(2.9)=2
  • ROUND(Number, Number_digits): Làm tròn đến số các chữ số mong muốn
    • Ví dụ: ROUND(9857.6374, 2) = 9857.64 (Làm tròn đến 2 chữ số sau dấu thập phân)
  • SUM(Number1, Number2…): Tính tổng
  • AVERAGE(Number1, Number2…): Tính trung bình cộng
  • MIN/MAX(Number1, Number2…): Tìm min, max
  • COUNT(Value1..): Đếm dữ liệu, các đối tượng trong 1 chuỗi nhất định

Quá nhiều công thức cần phải học đúng không nào, đừng vội nản chí nhé, có công mài sắt có ngày nên kim, học công thức và hàm trong Excel này thuộc lòng thì chắc chắn bạn sẽ sớm làm chủ Excel ngay thôi, tiếp tục tìm hiểu khám phá phần 3 trong series ngay thôi!

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây